Đường lên đỉnh H3.2 lần 2 (Nâng cao)
Ba người chơi một trò chơi như sau: mỗi người viết ra ~n~ từ khác nhau, mỗi từ có độ dài ~3~ ký tự. Sau đó, họ tính tổng điểm theo quy tắc sau:
- Nếu một từ chỉ được viết bởi một người ~-~ người đó nhận được 3 điểm.
- Nếu một từ được viết bởi hai người ~-~ mỗi người trong hai người đó nhận 1 điểm.
- Nếu một từ được viết bởi cả ba người ~-~ không ai nhận được điểm nào.
Kết thúc trò chơi, hỏi tổng điểm của ba người là bao nhiêu (số điểm ban đầu của cả ba đều bằng ~0~)?
Input
- Dòng đầu tiên số nguyên ~n~ ~(1 \leq n \leq 10^4)~ ~-~ số lượng từ được viết ra bởi mỗi người.
- Ba dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa ~n~ từ khác nhau ~-~ các từ được viết bởi mỗi người. Mỗi từ bao gồm ~3~ ký tự tiếng Anh viết thường.
Output
Một dòng gồm ba số nguyên là số điểm của ba người chơi (theo thứ tự người chơi tăng dần).
Sample Input 1
1
abc
def
abc
Sample Output 1
1 3 1
Sample Input 2
3
orz for qaq
qaq orz for
cod for ces
Sample Output 2
2 2 6
Sample Input 3
5
iat roc hem ica lly
bac ter iol ogi sts
bac roc lly iol iat
Sample Output 3
9 11 5
Points: 10
Một từ hoặc câu được gọi là pangram nếu nó chứa tất cả các chữ cái của bảng chữ cái trong ngôn ngữ đó ít nhất một lần. Pangram thường được sử dụng để thử nghiệm kiểu chữ trong in ấn và thiết bị đầu ra.
Bạn có một chuỗi gồm các chữ cái Latin viết hoa và viết thường. Hãy kiểm tra xem chuỗi này có phải là pangram hay không. Một chữ cái được coi là có mặt trong chuỗi nếu nó xuất hiện dưới dạng viết hoa hoặc viết thường.
Input
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên ~n~ ~(1 \le n \le 100)~ - độ dài của chuỗi cần kiểm tra.
- Dòng thứ hai bao gồm một chuỗi chứa các chữ cái Latin viết hoa và viết thường.
* Output *
- In
YESnếu chuỗi là pangram, ngược lại inNO.
Sample Input 1
26
MGJYIZDKsbhpVeNFlquRTcWoAx
Sample Output 1
YES
Points: 10
Giới thiệu: Đây là đề Training Python 3
Nam hay sử dụng mạng xã hội để giết thời gian. Trong trang danh sách trò chuyện, khi Nam gửi tin nhắn đến một người bạn nào đó, thì cuộc trò chuyện của người bạn đó sẽ xuất hiện ở đầu trang. Thứ tự đối với các cuộc trò chuyện khác không thay đổi. Trong trường hợp nếu không có cuộc trò chuyện nào với người bạn này trước đó, thì cuộc trò chuyện mới sẽ được chèn vào đầu danh sách trò chuyện.
Giả sử rằng Nam chưa có cuộc trò chuyện nào trước đó, và Nam tạo một danh sách các cuộc trò chuyện sau khi tất cả các tin nhắn của anh ấy đã được gửi đi thành công. Giả sử không có người bạn nào nhắn bất kì tin nhắn nào cho Nam.
Input
Dòng đầu tiên chứa 1 số ~n~ ~(1 \le n \le 200 000)~ - số tin nhắn mà Nam gửi.
~n~ dòng tiếp theo hiển thị người nhận tin nhắn được sắp xếp theo thứ tự tin nhắn được gửi. Tên của mỗi người tham gia cuộc trò chuyện là một dãy kí tự gồm các chữ cái tiếng Anh viết thường có độ dài tối đa là ~10~ kí tự.
Output
In tất cả những người mà Nam đã nói chuyện theo thứ tự các cuộc trò chuyện từ trên xuống dưới.
Examples 1
Input
4
alex
ivan
roman
ivan
Output
ivan
roman
alex
Examples 2
Input
8
alina
maria
ekaterina
darya
darya
ekaterina
maria
alina
Output
alina
maria
ekaterina
darya
Note
Trong test case 1, Nam gửi tin nhắn cho bạn có tên "alex", danh sách chat của Nam sẽ hiển thị như sau:
- alex
Sau đó Nam gửi tin nhắn cho bạn "ivan", danh sách chat của Nam sẽ hiển thị như sau:
- ivan
- alex
Nam gửi tin nhắn thứ 3 cho người bạn tên "roman", danh sách trò chuyện của Nam sẽ được hiển thị như sau:
- roman
- ivan
- alex
Nam viết tin nhắn thứ tư cho bạn bè bằng tên "ivan", cho người mà anh ta đã gửi tin nhắn, vì vậy danh sách các cuộc trò chuyện thay đổi như sau:
- ivan
- roman
- alex
Points: 10
Trong giờ học lập trình, thầy giáo giao cho lớp một bài tập về dấu ngoặc. thì rất nghiêm túc, còn thì nghịch ngợm, suốt ngày ghép dấu ngoặc lung tung. Một hôm, viết lên bảng một chuỗi toàn dấu ngoặc ( và ), rồi hỏi : "Ê Bảo, chuỗi này có hợp lệ không?". Anh ấy nghe xong nhưng không hiểu, liền quay sang cầu cứu bạn. Bạn hãy giúp anh ấy nhé!
Biết rằng chuỗi ngoặc hợp lệ nghĩa là:
- Mỗi dấu ngoặc mở
(đều phải có một dấu ngoặc đóng)đi kèm. - Không được có ngoặc đóng
)xuất hiện trước ngoặc mở(.
Input
- Một chuỗi chỉ gồm các ký tự
(và), độ dài ≤ 10^5.
Output
- In ra
"YES"nếu chuỗi hợp lệ. - In ra
"NO"nếu chuỗi không hợp lệ.
Ví dụ
Input 1
(()())
Output 1
YES
Input 1
())(
Output 1
NO